• 100% hàng chính hãng
  • Thanh toán khi nhận hàng
  • Giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày

Giá

< 100.000 đ (0)
100.000 đ -> 500.000 đ (0)
500.000 đ -> 1.000.000 đ (0)
1.000.000 đ -> 2.000.000 đ (0)
2.000.000 đ -> 5.000.000 đ (0)
5.000.000 đ -> 10.000.000 đ (0)
10.000.000 đ -> 20.000.000 đ (0)
> 20.000.000 đ (0)

Thương hiệu

Nachi (0)
Riken Keiki (0)
SMC (0)
Festo (0)
CKD (0)
AirTAC (0)
TPC (0)
Parker (0)
PISCO (0)
OMRON (0)
Optex FA (0)
Oriental Motor (0)
Yuken (0)

Xuất xứ

Hoa Kỳ (0)
Nhật Bản (0)
Hàn Quốc (0)
Đức (0)
Đài Loan (0)
Trung Quốc (0)
Israel (0)
Malaysia (0)
Mỹ (0)
Thái Lan (0)
Indonesia (0)
Ấn Độ (0)
Singapore (0)
Czech (0)
Tây Ban Nha (0)
Thụy Sĩ (0)
Thụy Điển (0)
Việt Nam (0)
Anh Quốc (0)
Pháp (0)
Italia (0)
Áo (0)
Hà Lan (0)
Brazin (0)
Romania (0)
Nachi
Riken Keiki
SMC
Festo
CKD
AirTAC
TPC
Parker
PISCO
OMRON
Optex FA
Oriental Motor
Yuken

Thiết Bị Tự Động Hóa Công Nghiệp | Industrial Automation Equipment

Thiết bị tự động hóa công nghiệp là nhóm thiết bị thực hiện chuyển động, điều khiển và giám sát trong dây chuyền sản xuất mà không cần thao tác tay liên tục. Hệ thống điển hình gồm ba lớp: lớp chấp hành gồm xi lanh khí nén, xi lanh điện và động cơ servo tạo ra chuyển động cơ học; lớp điều khiển khí gồm van điện từ, cụm van manifold và bộ lọc điều áp FRL phân phối và điều tiết dòng khí; lớp điều khiển điện gồm PLC, HMI, cảm biến và biến tần ra lệnh và phản hồi trạng thái.

Dải thông số vận hành phổ biến: áp suất làm việc khí nén 0,15 – 0,9 MPa, xi lanh đường kính nòng 10 – 200 mm với hành trình 25 – 1000 mm; van điện từ 3/2, 5/2 và 5/3 với cuộn coil 24VDC, 110VAC hoặc 220VAC, cỡ ren cổng từ M5, 1/8 inch đến 1/2 inch; ống dẫn khí PU đường kính ngoài 4 – 16 mm. Nhóm thủy lực làm việc ở áp suất 70 – 700 bar tùy dòng bơm, van và kích thủy lực.

Trong dây chuyền, các thiết bị này nằm giữa nguồn khí nén hoặc nguồn dầu và cơ cấu gia công thực tế: máy nén khí cấp khí qua bộ lọc FRL, tới cụm van, tới xi lanh hoặc giác hút chân không, dưới sự điều phối của PLC theo tín hiệu từ cảm biến quang, cảm biến tiệm cận và camera thị giác máy.

Sáu nhóm sản phẩm chính

Nhóm Nội dung
Cơ Cấu Chấp Hành Khí Nén – Điện Xi lanh khí nén, tay kẹp, xi lanh điện, bộ giảm chấn và phụ kiện cơ cấu
Van Và Thiết Bị Điều Khí Van điện từ, cụm manifold, van cơ, bộ lọc điều áp FRL, van tỷ lệ
Đầu Nối – Ống Dẫn Khí Nén Đầu nối nhanh, đầu nối inox, ống PU, van tiết lưu, tiêu âm
Thiết Bị Chân Không Bộ tạo chân không, giác hút, tay gắp robot EOAT, cảm biến chân không
Thiết Bị Điều Khiển – Cảm Biến – Động Cơ PLC, HMI, cảm biến, camera vision, biến tần, động cơ, robot, tủ điện
Thiết Bị Thủy Lực Bơm, van, xi lanh và kích, trạm nguồn, dụng cụ thủy lực áp cao

Mười hai thương hiệu phân phối

Thương hiệu Xuất xứ Thế mạnh
SMC Nhật Bản Xi lanh, van điện từ, FRL, thiết bị chân không
CKD Nhật Bản Van khí nén, xi lanh, thiết bị điều khiển lưu chất
Festo Đức Cơ cấu chấp hành, van, hệ thống tự động hóa
AirTAC Đài Loan Xi lanh, van điện từ, đầu nối khí nén
Parker Hannifin Mỹ Đầu nối, ống dẫn, xi lanh, bộ lọc
TPC Pneumatics Hàn Quốc Xi lanh, van điện từ, FRL, thiết bị chân không
Pisco Nhật Bản Đầu nối one-touch, giác hút, thiết bị chân không
Omron Nhật Bản PLC, HMI, cảm biến, biến tần, servo, rơ-le
Oriental Motor Nhật Bản Động cơ bước, BLDC, bàn trượt, hộp số, quạt làm mát
Optex FA Nhật Bản Cảm biến quang, cảm biến laser, camera kiểm tra
Yuken Nhật Bản Bơm và van thủy lực, trạm nguồn
Nachi Nhật Bản Bơm thủy lực, van, xi lanh thủy lực
Riken Nhật Bản Kích và dụng cụ thủy lực áp cao 700 bar

Lưu ý khi chọn thiết bị

  • Xác định nguồn động lực trước: khí nén, thủy lực hay điện — kích thước, tiêu chuẩn ren cổng và cách tính lực khác nhau hoàn toàn.
  • Kiểm tra điện áp coil van điện từ khớp với tủ điều khiển hiện có, nhầm 24VDC với 220VAC làm cháy coil ngay lần cấp điện đầu.
  • Đối chiếu lực đẩy xi lanh theo đường kính nòng và áp suất khí thực tế tại máy, thường chỉ 0,4 đến 0,6 MPa chứ không phải áp danh định.
  • Thống nhất kiểu ngõ ra cảm biến NPN hoặc PNP trong toàn tủ để tránh lỗi tín hiệu khó truy tìm.
  • Ưu tiên thiết bị theo chuẩn quốc tế như ISO 15552 cho xi lanh và ISO 4401 cho van thủy lực, giúp thay thế được giữa các hãng về sau.
  • Khi thay thế, gõ đúng part number trên nhãn thiết bị cũ để tránh nhầm biến thể hành trình, kiểu lắp hoặc điện áp.

Toàn bộ sản phẩm phân phối tại Thietbi247.vn là hàng chính hãng, có chứng từ nguồn gốc đầy đủ, hỗ trợ kỹ thuật chọn model theo bản vẽ và điều kiện làm việc thực tế, giao hàng toàn quốc.

Cơ Cấu Chấp Hành Khí Nén – Điện | Pneumatic & Electric Actuator

Van Và Thiết Bị Điều Khí | Valve & Air Control Equipment

Đầu Nối – Ống Dẫn Khí Nén | Fitting & Pneumatic Tubing

Thiết Bị Chân Không | Vacuum Equipment

Thiết Bị Điều Khiển – Cảm Biến – Động Cơ | Control · Sensor · Motor

Thiết Bị Thủy Lực | Hydraulic Equipment

Thu gọn